Lò hơi đốt viên nén
Thông số kỹ thuật
| Tiêu chuẩn thiết kế | TCVN 12728:2019, ASME. |
| Phân loại | Kiểu ống lửa hoặc ống nước, tuần hoàn tự nhiên. |
| Loại ghi | Ghi xích, ghi bậc thang hoặc ghi quay chuyên dụng. |
| Hệ cấp liệu | Tự động hoàn toàn |
| Nhiên liệu đốt | Viên nén gỗ, viên nén sinh khối |
Tư vấn sản phẩm / Hỗ trợ kỹ thuật
Lò hơi đốt viên nén – Giải pháp năng lượng xanh, hiệu suất vượt trội
Lò hơi đốt viên nén là bước đột phá trong công nghệ nhiệt năng, sử dụng nhiên liệu sinh khối (Biomass) nén áp suất cao. Tại Công Ty Nồi Hơi Việt Nam, chúng tôi thiết kế lắp đặt dòng lò hơi này nhằm mục tiêu tối ưu hóa chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe nhất về môi trường toàn cầu.
Hãy cùng chúng tôi khám phá về điểm nổi bật của dòng lò hơi này qua bài viết dưới đây nhé.
Lò hơi đốt viên nén là gì?
Lò hơi đốt viên nén là loại thiết bị áp lực sử dụng viên nén làm nhiên liệu đốt chính. Nhờ đặc tính nhiên liệu có độ ẩm thấp (<10%), nhiệt trị cao và kích thước đồng nhất. Lò hơi đốt viên nén cho khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác và hiệu suất cháy gần như tuyệt đối.

Ngoài ưu điểm kỹ thuật, viên nén sinh khối còn dễ vận chuyển, lưu kho và kiểm soát chất lượng đầu vào. Nhiên liệu này phù hợp với các nhà máy không có nguồn sinh khối thô tại chỗ nhưng vẫn muốn chuyển đổi từ than hoặc dầu FO sang nhiên liệu tái tạo theo lộ trình ESG.
Bảng thông số kỹ thuật lò hơi đốt viên nén
| Mã Hiệu Lò Hơi | Công Suất (Kg/giờ) |
Áp Suất Làm Việc (Bar) |
Nhiệt Độ Làm Việc (0C) |
Hiệu Suất Lò Hơi |
| LTS3/10TPH | 3.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS4/10TPH | 4.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS5/10TPH | 5.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS6/10TPH | 6.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS7/10TPH | 7.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS8/10TPH | 8.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS9/10TPH | 9.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS10/10TPH | 10.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS12/10TPH | 12.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS14/10TPH | 14.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS15/10TPH | 15.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS16/10TPH | 16.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS17/10TPH | 17.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS18/10TPH | 18.000 | 10 | 183 | ±85 |
| LTS20/16TPH | 20.000 | 16 | 194 | ±85 |
| LTS25/16TPH | 25.000 | 16 | 194 | ±85 |
| LTS30/25TPH | 30.000 | 25 | 225 | ±85 |
| LTS35/25TPH | 35.000 | 25 | 225 | ±85 |
| LTS40/25TPH | 40.000 | 25 | 225 | ± |
Tại sao doanh nghiệp nên chuyển sang lò hơi đốt viên nén?
Hiệu suất nhiệt năng cực cao
Viên nén sinh khối có mật độ năng lượng lớn và độ cháy ổn định. Thiết kế buồng đốt đặc thù tại Công ty Nồi Hơi Việt Nam giúp tận dụng tối đa nhiệt lượng, giảm thiểu tổn thất nhiệt qua khói thải, giúp hiệu suất lò đạt ngưỡng trên 90%.

Tự động hóa 100%, tiết kiệm nhân công
Khác với lò hơi đốt củi thủ công, lò hơi đốt viên nén vận hành hoàn toàn tự động:
- Tự động cấp liệu bằng hệ thống vít tải biến tần.
- Tự động điều chỉnh gió và áp suất theo nhu cầu tải.
- Tự động cảnh báo an toàn và ngắt lò khi gặp sự cố.
Chi phí vận hành rẻ hơn dầu FO/Gas
So với việc sử dụng dầu FO hay Gas (LPG), sử dụng viên nén giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 60% – 70% chi phí nhiên liệu. Đây là con số khổng lồ đối với các nhà máy dệt nhuộm, thực phẩm hay bao bì vận hành liên tục.
Thân thiện tuyệt đối với môi trường
- Phát thải thấp: Lượng khí CO, SO2 phát ra cực thấp, không có khói đen.
- Chứng chỉ xanh: Giúp doanh nghiệp dễ dàng đạt được các chứng chỉ môi trường (như ISO 14001 hoặc các tiêu chuẩn xuất khẩu sang Châu Âu).
Xem thêm: Dịch vụ chuyển đổi nhiên liệu đốt lò hơi
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của lò hơi đốt viên nén
Cấu tạo
Thân lò: Chế tạo bằng thép chịu áp lực chuyên dùng ASTM A515/A516, mối hàn được siêu âm và kiểm định nghiêm ngặt.
Hệ thống đầu đốt (Burner): Thiết kế chuyên dụng cho viên nén, đảm bảo hỗn hợp gió – nhiên liệu được hòa trộn tối ưu.
Bộ thu hồi nhiệt: Tích hợp bộ hâm nước và bộ sấy không khí giúp nâng nhiệt độ nước cấp, giảm thời gian sinh hơi.
Xử lý khói thải: Sử dụng lọc bụi túi vải hoặc lọc bụi tĩnh điện, đảm bảo khói thải ra môi trường trong suốt, không bụi mịn.

Nguyên lý hoạt động
Viên nén sinh khối từ kho chứa được vít tải đưa tự động lên phễu và phân phối đều lên băng ghi xích chuyển động liên tục. Nhờ kích thước đồng đều và độ ẩm thấp, viên nén bắt cháy nhanh và cháy đều ngay khi vào buồng đốt.
Gió cấp 1 từ gầm ghi cung cấp oxy cho quá trình cháy; gió cấp 2 từ phía trên đốt cháy kiệt khí dư. Nhiệt lượng sinh ra truyền qua các dàn ống, gia nhiệt nước thành hơi bão hòa áp suất cao phục vụ sản xuất. Tro xỉ rơi xuống cuối ghi và được tải ra ngoài tự động. Khói thải qua hệ thống lọc bụi trước khi thoát ra ống khói, đảm bảo đạt chuẩn QCVN 19:2024/BTNMT.
Ứng dụng phổ biến
Lò hơi đốt viên nén là lựa chọn số 1 cho các ngành công nghiệp sạch:
- Sản xuất thực phẩm, bánh kẹo, đồ uống.
- Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm, giặt là.
- Hệ thống xông hơi, khách sạn, hồ bơi nước nóng.
- Sản xuất giấy, bao bì và chế biến nông sản.
Nhược điểm của lò hơi đốt viên nén
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, lò hơi đốt viên nén vẫn có một số hạn chế doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi đầu tư:
Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn lò đốt than hay dầu
Hệ thống cấp liệu tự động, buồng đốt chuyên dụng và thiết bị xử lý khí thải đồng bộ khiến tổng mức đầu tư cao hơn so với các dòng lò hơi truyền thống cùng công suất. Tuy nhiên, chi phí này thường được bù đắp trong vòng 2–3 năm nhờ tiết kiệm nhiên liệu vận hành.
Phụ thuộc vào chất lượng và nguồn cung viên nén
Hiệu suất lò hơi phụ thuộc trực tiếp vào độ đồng đều, độ ẩm và nhiệt trị của viên nén đầu vào. Nguồn cung không ổn định hoặc chất lượng viên nén không đạt tiêu chuẩn đều ảnh hưởng đến năng suất sinh hơi và tuổi thọ thiết bị.

Xem thêm: Lò hơi đốt dầu gas
Các câu hỏi thường gặp
Q1. Viên nén sinh khối cần đạt tiêu chuẩn gì để phù hợp với lò hơi ghi xích?
Viên nén cần đảm bảo kích thước đồng đều 6–8 mm, độ ẩm dưới 10–12% và nhiệt trị tối thiểu 4.000 kcal/kg. Viên nén không đạt tiêu chuẩn (vỡ vụn, độ ẩm cao) sẽ gây tắc nghẽn hệ thống cấp liệu và làm giảm hiệu suất đốt cháy.
Q2. Lò hơi đốt viên nén có thể chuyển sang đốt loại sinh khối khác không?
Có thể. Một số dòng lò được thiết kế đa nhiên liệu, cho phép phối hợp viên nén với dăm gỗ hoặc vỏ cà phê. Tuy nhiên, việc thay đổi nhiên liệu cần tham khảo kỹ thuật viên trước khi chuyển đổi.
Công ty Nồi Hơi Việt Nam sẵn sàng tư vấn miễn phí cho khách hàng có nhu cầu.
Q3. Chi phí nhiên liệu viên nén so với than và dầu FO như thế nào?
Viên nén có chi phí thấp hơn dầu FO khoảng 60-70% hoặc thấp hơn than tùy thời điểm. Với xu hướng giá than và dầu ngày càng tăng, lợi thế chi phí của viên nén ngày càng rõ rệt về dài hạn.
Q4. Lò hơi đốt viên nén có đáp ứng tiêu chuẩn phát thải môi trường không?
Có. Hệ thống lọc bụi cyclone kết hợp túi vải hoặc tĩnh điện đảm bảo khí thải đầu ra đạt QCVN 19:2024/BTNMT. Viên nén có hàm lượng tro thấp (0,5–2%) nên tải lượng bụi thải ra thấp hơn đáng kể so với đốt than hay sinh khối thô.
Liên hệ tư vấn lắp đặt lò hơi đốt viên nén
Lò hơi đốt viên nén của Công Ty Nồi Hơi Việt Nam là một sản phẩm được thiết kế và chế tạo theo công nghệ lò hơi tầng sôi. Đây là một công nghệ mới và phổ biến trong những năm gần đây. Với mục tiêu tiết kiệm chi phí vận hành lò hơi và giảm chi phí sản xuất, đây là lựa chọn tốt nhất cho các doanh nghiệp trong phân khúc sinh hơi từ 3 – 30 tấn/giờ.
Với kinh nghiệm dày dặn trong việc tư vấn và lắp đặt các dự án lò hơi công nghiệp lớn trên toàn quốc. Công ty Nồi Hơi Việt Nam tư vấn lựa chọn loại nhiên liệu tối ưu, thiết kế buồng đốt và hệ thống burner phù hợp. Đảm bảo hiệu suất và an toàn đạt chuẩn từ ngày đầu vận hành.
Dịch vụ trọn gói bao gồm:
- Khảo sát thực địa, tư vấn lựa chọn nhiên liệu và thiết kế hệ thống miễn phí
- Thiết kế tùy chỉnh theo nhiệt độ vận hành, loại nhiên liệu và số điểm tiêu thụ nhiệt
- Chế tạo, lắp đặt và chạy thử đúng tiến độ cam kết
- Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng cho đội ngũ kỹ thuật nhà máy
- Hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp phụ tùng toàn vòng đời thiết bị
CÔNG TY CỔ PHẦN NỒI HƠI VIỆT NAM
Địa chỉ: Tổ 18, xã Thư Lâm, Thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0983 951 839 (zalo)
Email: vnboiler.info@gmail.com
Website: boilervietnam.com
Thông số kỹ thuật
| Tiêu chuẩn thiết kế | TCVN 12728:2019, ASME. |
| Phân loại | Kiểu ống lửa hoặc ống nước, tuần hoàn tự nhiên. |
| Loại ghi | Ghi xích, ghi bậc thang hoặc ghi quay chuyên dụng. |
| Hệ cấp liệu | Tự động hoàn toàn |
| Nhiên liệu đốt | Viên nén gỗ, viên nén sinh khối |
